Đang tải...
Mã trường QSC · TP HCM
Xem thêm đề án tuyển sinh của trường để biết chỉ tiêu và các phương thức xét tuyển.
19 ngành có điểm chuẩn năm 2026.
| STT | Tên ngành, mã ngành | Điểm chuẩn | Tổ hợp môn | Học phí |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Trí tuệ nhân tạo7480107 | 30 | A00A01D01D07X06X26 | 42 triệu/năm |
| 2 | Khoa học dữ liệu (Data Science)7460108 | 27,51 | A00A01A02D01D07X06X26 | 42 triệu/năm |
| 3 | Thiết kế vi mạch75202a1 | 27,15 | A00A01X06X26 | 52 triệu/năm |
| 4 | An toàn thông tin7480202 | 26,61 | A00A01D01D07X06X26 | 42 triệu/năm |
| 5 | Khoa học máy tính7480101 | 26,55 | A00A01D01D07X06X26 | 42 triệu/năm |
| 6 | Khoa học dữ liệu (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)7460108TA | 25,65 | A00A01A02D01D07X06X26 | 80 triệu/năm |
| 7 | Khoa học máy tính (CTĐT bằng Tiếng Anh)7480101TA | 25,5 | A00A01D01D07X06X26 | 80 triệu/năm |
| 8 | Công nghệ thông tin7480201 | 25,26 | A00A01D01D07X06X26 | 42 triệu/năm |
| 9 | Kỹ thuật máy tính7480106 | 25,2 | A00A01X06X26 | 42 triệu/năm |
| 10 | Truyền thông đa phương tiện7320104 | 24,66 | A00A01D01D07X06X26 | 42 triệu/năm |
| 11 | Kỹ thuật phần mềm7480103 | 24,3 | A00A01D01D07X06X14X26 | 42 triệu/năm |
| 12 | Hệ thống thông tin7480104 | 24,24 | A00A01D01D07D08X06X26 | 42 triệu/năm |
| 13 | Thiết kế vi mạch (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)75202a1TA | 24 | A00A01X06X26 | 85 triệu/năm |
| 14 | Công nghệ Thông tin (Việt Nhật)7480201VN | 24 | A00A01D01D06D07X06X26 | 42 triệu/năm |
| 15 | Thương mại điện tử7340122 | 23,7 | A00A01D01D07X06X26 | 42 triệu/năm |
| 16 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu7480102 | 23,49 | A00A01D01D07X06X14X26 | 42 triệu/năm |
| 17 | Hệ thống thông tin (Tiên tiến)7480104TT | 23,4 | A00A01D01D07D08X06X26 | 60 triệu/năm |
| 18 | An toàn thông tin (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)7480202TA | 23,25 | A00A01D01D07X06X26 | 80 triệu/năm |
| 19 | Kỹ thuật phần mềm (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)7480103TA | 22,8 | A00A01D01D07X06X14X26 | 80 triệu/năm |
Điểm chuẩn của phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, hiển thị theo đúng thang mà trường công bố (phần lớn là thang 30, một số trường dùng thang 100). Chỉ tiêu và cách tính từng năm có thể khác nhau, hãy đối chiếu đề án của trường trước khi quyết định.